Rate this post

Công văn nhập cảnh

Công văn nhập cảnh tiếng anh còn gọi Approval Letter là văn bản do Cục quản lý xuất nhập cảnh chấp thuận và đồng ý bằng văn bản cho phép người nước ngoài được phép nhập cảnh Việt Nam. Thông thường người nước ngoài trước khi vào Việt Nam họ phải xin visa trước, việc xin visa bắt buộc đương đơn phải đến Đại Sứ Quán (ĐSQ) hoặc Lãnh Sự Quán (LSQ) Việt Nam ở nước của họ hoặc các nước có cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam. Hiện tại ngoài việc dán visa tại ĐSQ hoặc LSQ của Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài có thêm lựa chọn khác là nhận visa tại các sân bay quốc tế và cửa khẩu quốc tế của Việt Nam, đối với các trường hợp nhận visa tại sân bay quốc tế và cửa khẩu quốc tế của Việt Nam phải xin công văn nhập cảnh trước hay còn gọi là “Approval letter”, việc xin công văn nhập cảnh có thể thông qua công ty du lịch hoặc công ty, doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam.

Hôm nay cổng thông tin visa ” https://thongtinvisa.com/ “sẽ hướng dẫn các bạn làm xin công văn tại Việt Nam như sau:

THỦ TỤC XIN CÔNG VĂN NHẬP CẢNH VIỆT NAM

          1. Công văn nhập cảnh mục đích du lịch (DL)

– Scan mặt hộ chiếu của người xin visa

– Cung cấp ngày dự kiến nhập cảnh Việt Nam

– Cung cấp nơi nhận visa, có thể chọn 1 trong các nơi nhận sau đây: Đại Sứ Quán (ĐSQ) hoặc Lãnh Sứ Quán (LSQ) Việt Nam ở nước ngoài (ghi rõ tên ĐSQ/LSQ ở thành phố và nước nào), hoặc tại các cửa khẩu đường bộ quốc tế của Việt Nam hoặc các sân bay quốc tế của Việt Nam như Tân Sơn Nhất, Nội Bài, Đà Nẵng)

– Thời hạn visa muốn xin có thể chọn 1 trong các loại visa sau: công văn 1 tháng, công văn 3 tháng 1 lần hoặc công văn 3 tháng nhiều lần

– Thời gian xin binh thường: 2-4 ngày làm việc

– Thời gian xin khẩn: 4 giờ hoặc 8 giờ tùy theo yêu cầu và tình hình cụ thể của từng quốc tịch

          2. Công văn mục đích Thương Mại, Công Tác, Đầu Tư (DN/LV/LĐ/ĐT)

– Công văn xin nhập cảnh cho người nước ngoài cùng với lịch trình công tác tại Việt Nam;

– Giấy phép kinh doanh (bản photo) có đóng dấu công ty;

– ​Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu của công ty (bản photo);

– Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản photo);

– Giấy giới thiệu chữ ký và con dấu bản chính;

– ​Hộ chiếu của người xin visa (bản photo);

– Giấy phép lao động bản photo (nếu có);

– Booking vé may bay khứ hồi (nếu có);

– Cung cấp nơi nhận visa, có thể chọn 1 trong các nơi nhận sau đây: Đại Sứ Quán (ĐSQ) hoặc Lãnh Sứ Quán (LSQ) Việt Nam ở nước ngoài (ghi rõ tên ĐSQ/LSQ ở thành phố và nước nào), hoặc tại các cửa khẩu đường bộ quốc tế của Việt Nam hoặc các sân bay quốc tế của Việt Nam như Tân Sơn Nhất, Nội Bài, Đà Nẵng)

– Thời gian xin công văn: 5- 7 ngày làm việc

CÔNG VĂN NHẬP CẢNH BAO GỒM CÁC LOẠI SAU:

  1. Công văn Du Lịch (DL) – Cấp cho người vào Việt Nam với mục đích du lịch, loại công văn nhập cảnh này sẽ do công ty du lịch tại Việt Nam nộp hồ sơ xin cấp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam (ký hiệu visa được cấp DL)
  2. Công văn Thương Mại/làm việc (DN) – Cấp cho người vào Việt Nam với mục đích làm việc, công tác với doanh nghiệp tại Việt Nam.
  3. Công văn Đầu Tư (ĐT) – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam, loại công văn này được cấp cho chủ đầu tư, cổ đông góp vốn
  4. Công văn Lao Động (LĐ) – Cấp cho người nước ngoài vào Việt Nam với mục đích lao động và yêu cầu bắt buộc phải có Giấy phép lao động (Work Permit)
  5. Công văn Thăm Thân (TT) – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài đã được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ đã có giấy phép lao động (Work Permit) hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam, để xin được công văn này bắt buộc phải có thêm hồ sơ chứng minh mối quan hệ gia đình như Sổ hộ khẩu gia đình, giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh, những giấy tờ này phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật sang tiếng Việt.
  6. Công văn Làm Việc (LV1) – Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  7. Công văn Làm Việc (LV2) – Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
  8. NN1 – Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  9. NN2 – Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
  10. NN3 – Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
  11. DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập.
  12. HN – Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo.
  13. PV1 – Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.
  14. PV2 – Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam.
  15. VR – Cấp cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác.

Trên đây là các thông tin hữu ích về công văn nhập cảnh hay còn gọi là Visa Việt Nam, Các bạn có thắc mắc gì? vui lòng liên hệ: hotline: 0972 202 817 hoặc Email: Lienhe@thongtinvisa.com để được giải đáp chi tiết.